Tiếng Nhật N5: Bảng tự động từ và tha động từ thông dụng trong tiếng Nhật

Phần 1: 

Tự động từ (自動詞:じどうし):Là động từ không tác động vào đối tượng nào cả, tự bản thân động từ nó mang ý nghĩa như thế và thường đi với trợ từ 「が」。Tự động từ tiếng Nhật có thể được tạo ra bằng thể sử dịch (使役形:しえきけい) nữa.

Tha động từ (他動詞(たどうし: Là động từ tác động vào đối tượng khác, và thường đi với trợ từ 「を」để tác động.

Tự động từ và tha động từ thường đi theo cặp với nhau và để tránh nhầm lẫn, mình nghĩ các bạn nên học ý nghĩa của động từ đó thì sẽ dễ phân biệt hơn.

1。ドアを開(あ)ける:Mở cửa
ドアが開(あ)いてる : Cửa mở

2.ドアを閉(し)める: Đóng cửa
ドアが閉(し)まってる: Cửa đóng

3.切手(きって)を集(あつ)める: Tập hợp, thu thập tem.
人が集(あつ)まる: Người đang tụ tập, tập trung

4.才能(さいのう)を生(い)かす: Phát huy tài năng
魚が生(い)きている:Cá sống

5.塩(しお)を入(い)れる: Bỏ muối, cho muối vào…
ゴミが入(はい)る:Rác, bụi bay vào.

6.車(くるま)を動(うご)かす: Di chuyển ô tô
機械がいている。: Chiếc máy này đang hoạt động, đang được vận hành.

7.女の子(おんなのこ)を生(う)む:Sinh bé gái
女の子が生(う)まれる: Bé gái được sinh ra, bé gái chào đời.

8.本(ほん)を売(う)る: Bán sách
本がよく売(う)れる: Sách được bán chạy.

9.午後5時に仕事を終(お)える:Xong, kết thúc công việc lúc 5h chiều.
宿題を終わらせた:Đã hoàn thành xong bài tập về nhà.
午後5時までに仕事が終(お)わる:Đến tận 5h chiều công việc mới xong, mới kết thúc.

10.会議(かいぎ)の時間(じかん)を遅(おく)らせる: Làm trễ thời gian cuộc họp
電車が遅(おく)れる: Tàu điện bị trễ, tàu điện đến trễ.

11。朝5時に私を起(お)こしてね: Đánh thức tôi, gọi tôi dậy lúc 5h sáng nhé.
朝5時に子供が起(お)きる: Đứa bé ngủ dậy lúc 5h sáng.

12.ボールを落(お)とす: Đánh rơi, làm rơi bút.
秋葉(あきば)が落(お)ちる: Lá thu rơi.

13.枝(えだ)を折(お)る: Làm gãy cành cây.
枝が折(お)れる: Cành cây bị gãy.

14.荷物(にもつ)を降(お)ろす: Dỡ đồ, bỏ đồ xuống….
客(きゃく)が降(お)りる; Hành khách bước xuống

15. 電話(でんわ)をかける: Gọi điện đến…
電話がかかる: Có điện thoại gọi đến.

16.ソースをかける: Tưới nước sốt.
水(みず)がかかる: Nước được tưới, nước tràn vào…

17.部屋を片付(かたづ)ける:Dọn dẹp phòng
部屋が片付(かたづ)く: Phòng được dọn dẹp

18.夢(ゆめ)を叶(かな)える: Biến ước mơ thành hiện thực
夢が叶(かな)う: Ước mơ thành hiện thực

19.服(ふく)を乾(かわ)かす: Làm khô , hong khô quần áo
服が乾(かわ)く: Quần áo được hong khô

20.日(ひ)にちを決(き)める: Quyết định ngày
日にちが決(き)まる:Ngày được quyết định

21.髪(かみ)を切(き)る: Cắt tóc
指が切(き)れる: Bị cắt vào tay

22.体(からだ)に気を付(つ)ける: Chú ý sức khỏe
間違い(まちがい)に気が付(つ)く: Nhận ra lỗi lầm, sai lầm.

23.火(ひ)を消(け)す: Dập tắt lửa
火が消(き)える: Lửa được dập tắt

24.鞄(かばん)に荷物を込(こ)める: Dồn, nhét đồ vào cặp
電車が人で込(こ)む: Người đông chật cứng tàu.

25.時計(とけい)を壊(こわ)す: Làm hỏng đồng hồ
時計が壊(こわ)れる; Đồng hồ bị hỏng

26.針(はり)を刺(さ)す: Xâu kim
針が刺(さ)さる: Kim được xâu

27.値段を下(さ)げる:Hạ giá xuống
値段が下(さ)がる: Giá cả hạ

28.値段(ねだん)を上(あ)げる: Tăng giá lên
値段が上(あ)がる: Giá cả tăng

29.部屋(へや)を明(あか)るくする: Làm cho phòng sáng lên
部屋が明るくなる: Phòng trở nên sáng lên

30.楽(たの)しい時間(じかん)を過(す)ごす: Trải qua quãng thời gian vui vẻ.
時間が過(す)ぎる: Thời gian trôi đi

31.子供を育(そだ)てる: Nuôi nấng, chăm sóc trẻ
子供が育(そだ)つ: Trẻ được nuôi nấng, chăm sóc

32.木を倒(たお)す: Làm đổ cây
木が倒(たお)れる: Cây bị đổ

33.水を出(だ)す: Lấy nước, cho nước ra.
水が出(で)る: Nước chảy ra

34.友達(ともだち)を助(たす)ける: Giúp đỡ bạn
助かる:Được cứu, được giúp đỡ (この事故で助かったのは彼 1 人だった: Có mình anh ta được cứu sống trong vụ tai nạn này)

35.ペンを立(た)てる: Dựng đứng bút. Ngoài ra còn có nghĩa ví dụ lập ( kế hoạch), thành lập ( Công ty,)….
子供が立(た)つ: Đứa trẻ đang đứng.

36.電気を点(つ)ける: Bật đèn.
電気が点(つ)いてる; Đèn đang được bật

37.パンにバターを付(つ)ける: Phết bơ lên bánh mỳ
服(ふく)にゴミが付(つ)く: Bụi dính vào áo.

38.伝言を伝(つた)える: Truyền đạt lời nhắn.
噂(うわさ)が伝(つた)わる: Tin đồn bị lan truyền.

39.授業(じゅぎょう)を続(つづ)ける: Tiếp tục giờ học
寒(さむ)い日(ひ)が続(つづ)く: Chuỗi ngày lạnh lẽo cứ tiếp diễn

40.荷物を積(つ)む: Chất đống đồ đạc.
雪が積(つ)もる: Tuyết phủ đầy.

41.針(はり)に糸(いと)を通(とお)す: Luồn chỉ qua kim.
バスが通(とお)る: Xe buýt đi qua

42.目(め)を閉(と)じる: Nhắm mắt.
店が閉(と)じる:Cửa hàng đóng cửa

43.荷物を届(とど)ける: Chuyển đồ đạc
荷物が届(とど)く: Đồ đạc được chuyển đến.

44.紙飛行機(かみひこうき)を飛(と)ばす: Cho máy bay giấy bay lên.
飛行機が飛(と)ぶ: Máy bay cất cánh.

45.車(くるま)を止(と)める: Đỗ xe.
電車が止(と)まる: Xe điện được dừng lại, đỗ lại.

46.服のボタンを外(はず)す:Cởi, mở cúc áo.
服のボタンが外(はずれる: Cúc áo bị rơi, bị mở.

47.文章(文章)を直(なお)す:Sửa bài viết
故障が直(なお)る: Chỗ hư hỏng đã được sửa.

48.風邪(かぜ)を治(なお)すには、休養(きゅうよう)が一番(いちばん): Để khỏi cúm thì nghỉ ngơi là quan trọng nhất.
薬(くすり)を飲(の)んだら、すぐに風邪が治(なお)る: Sau khi uống thuốc xong thì khỏi cảm cúm luôn.

49.財布(さいふ)をなくす; Làm mất, đánh mất ví.
財布がなくなる: Ví bị mất.

50.音楽(おんがく)を鳴(な)らす: Mở nhạc, phát nhac
電話のベルが鳴る: Tiếng chuông điện thoại reo

51.体を暑さに慣(な)らす; Cho cơ thể làm quen với cái nóng
体が暑さに慣(な)れる:Cơ thể đã quen với cái nóng.

52.本を並(なら)べる: Sắp, bày sách.
人が並(なら)ぶ: Người đứng xếp hàng

53.声を似せる: Bắt chước, giả giọng.
顔が似る: Mặt giống với….

Phần 2:

1.野菜を煮(に)る:Luộc rau
野菜が煮(に)える: Rau luộc ( Rau đã được luộc)

2.タオルを濡(ぬ)らす:Làm ướt khăn lau.
服が濡(ぬ)れる: Quần áo bị ướt.

3.子供を寝(ね)かせる: Cho đứa bé ngủ
子供が寝る: Đứa bé đang ngủ

4.泥棒(どろぼう)を逃(のが)す: Để tên trộm chạy trốn
泥棒が逃(に)げる: Tên trộm chạy trốn.

5.ご飯を残(のこ)す: Để thừa cơm
5月まで雪(ゆき)が残(のこ)る: Vẫn còn tuyết đến tháng 5.

6.Trường hơp đặc biệt có cùng cách đọc nhưng khác chữ Hán.
新聞に広告を載せる : Đăng quảng cáo trên báo.
客が乗(の)る: Khách lên tàu.

7.発表を始(はじ)める: Bắt đầu bài phát biểu.
授業が始まる: Giờ học được bắt đầu

8.シュートを外(はず)す: Sút bóng lệch
シュートが外(はず)れる: Cú sút bóng bị lệch.

9.恨(うら)みを晴(は)らす: Xua tan đi, quên đi sự căm ghét.
天気が晴(は)れる: Trời nắng.

10.ビールを冷(ひ)やす:Làm lạnh bia.
体が冷(ひ)える: Cơ thể bị lạnh, trở nên lạnh.

11.店(みせ)を開(ひら)く: Mở cửa hàng.
ドアが開(ひら)く: Cửa đang mở.

12.車をぶつける: Đâm xe vào…
車がぶつかる: Xe bị đâm.

13.宿題(しゅくだい)を増(ふ)やす: Tăng lượng bài tập về nhà.
留学生(りゅうがくせい)が増(ふ)える:Số lượng lưu học sinh đang tăng lên.

14.機械(きかい)で雪(ゆき) を降(ふ)らせる: Dùng máy để dỡ tuyết
雨(あめ)が降(ふ)る: Mưa rơi

15.荷物を減(へ)らす: Giảm lượng đồ đạc.
お腹が減(へ)る: Đói bụng

16.スプーンを曲(ま)げる: Bẻ cong thìa.
道が曲(ま)がる: Rẽ.

17.言葉(ことば)を交(まじ)える:Thay đổi ngôn ngữ.
外国人(がいこくじん)と交(まじ)わる: Giao lưu, trao đổi với người nước ngoài.

18.コーヒーに牛乳を混(ま)ぜる:Pha sữa vào cà phê
色々な味が混(ま)ざる: Nhiều mùi vị được trộn lẫn với nhau

19.電話番号(でんわばんごう)を間違(まちが)える: Gọi nhầm, bấm nhầm số điện thoại.
電話番号が違(ちが)う: Số điện thoại bị nhầm, bị sai.

20.ゴミをまとめる: Gom rác, tập hợp rác
チームがまとまる: Nhóm được tập hợp lại

21.時計の針を回(まわ)す: Vặn kim đồng hồ.
時計の針を回(まわ)る: Kim đồng hồ được vặn.

22.安(やす)いお店を見(み)つける:Tìm thấy cửa hàng rẻ.
いい部屋(へや)が見(み)つかる: Phòng tốt được tìm thấy.

23.ニュースを見(み)る: Xem tin tức
部屋の窓(まど)から月(つき)が見える: Từ cửa sổ phòng có thể ngắm trăng.

24.お仕事(しごと)休(やす)んで迷惑(めいわく)をかける: Vì nghỉ việc nên gây ra phiền phức.
お仕事休むと迷惑がかかる: Bao nhiêu phiền toái sẽ đến nếu mà nghỉ việc.

25.子供が目を覚(さ)めす;Đứa bé mở mắt.
朝6時になるとめが覚(さ)める: Cứ hễ đến 6 giờ sáng là tự mở mắt.

26.本(ほん)を棚(たな)へ戻(もど)す:Cho sách về lại giá sách
先生が教室へ戻(もど)る: Thầy giáo quay trở về phòng học

27.紙(かみ)を燃(も)やす: Đốt giấy.
布団(ふとん)が燃(も)える: Chăn bị cháy.

28.パンを焼(や)く: Nướng bánh mỳ
パンが焼(や)ける: Bánh mỳ được nướng.

29.紙を破(やぶ)る:Xé rách giấy
紙が破(やぶ)れる: Giấy bị rách

30.服(ふく)を汚(よご)す:Làm bẩn quần áo
服が汚(よご)れる: Quần áo bị bẩn.

31.お湯(ゆ)を沸(わ)かす: Đun nước nóng
お湯が沸(わ)く: Nước nóng đang được đun

32.クラスを二(ふた)つに分(わ)ける: Chia lớp thành hai nhóm
クラスが二つに分(わ)かれる: Lớp được chia làm hai nhóm

33.Trường hợp đặc biệt:
手紙(てがみ)を渡(わた)す: Trao thư
電車(でんしゃ)が橋(はし)を渡(わた)る: Tàu đi ngang qua cầu.

34.窓(まど)のグラスを割(わ)る: Làm vỡ kính cửa sổ
窓のぐらすが割(わ)れる: Kính cửa sổ bị vỡ.

35.洗(あら)う前(まえ)に服(ふく)を浸(つ)ける: Ngâm quần áo trước khi giặt.
私はお風呂に浸(つ)かる; Tôi được ngâm mình trong bồn tắm.

以上

tadoshi-jidoshi

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*