Các cách dùng của trợ từ「に」trong tiếng Nhật

“に” là trợ từ được ưu ái khá nhiều trong tiếng Nhật. Sau đây, mình sẽ tổng hợp các cách dùng chính của nó. Còn thiếu các bạn bổ sung giúp mình:).

1.Vị trí tồn tại của sự vật.
机の上に本がある( Có quyển sách trên bàn).

2.Thời điểm, thời gian.
今日は10時に寝る(Hôm nay đi ngủ lúc 10h).

3. Khoảng cách.
我が家は学校に近い(Nhà tôi gần trường học).

4. Điểm đến.
スーパーに行く(Đi siêu thị)

5. Mục đích.
映画を見に行く(Đi xem phim).

6.Sự thay đổi, chuyển hoá về kết quả.
先生になる(Trở thành giáo viên).

7. Hướng tới đối phương, đối tác để thực hiện hành động.
友達に会う(Gặp bạn)
友達に話す(Nói chuyện với bạn).
彼に恋をする( Tôi yêu anh ấy)

8.Đối tượng nhận hành động.
学生に教える( Dạy sinh viên).

9. So sánh, đối chiếu.
AさんはBさんに比べて背が高い( Nếu so sánh thì A cao hơn B).

10. Đối tượng của hành động.
政府は教育改革に取り込んでいる(Chính phủ đang cố gắng cải cách giáo dục).

11.Đối tượng thuộc thể bị động.
私が殺人に殺される(Tôi bị giết hại bởi tên sát nhân).
家が台風に飛ばされる(Nhà bị bay bởi cơn bão).Trong trường hợp này có thể dùng với “で” và có cách dịch là: Do cơn bão mà nhà bị bay mất.

Tiếp đến là một số trường hợp dễ nhầm lẫn:

12.私は友達に本をあげる( Tôi tặng sách cho bạn tôi)

13. 私は友達に本をもらう(Bạn tôi tặng sách cho tôi).
Trường hợp này có thể thay thế “に” bằng から và dịch là: Tôi nhận sách từ bạn tôi.

Tương tự với trường hợp dùng Vてあげる:
私は彼に日本語を教えてあげる(Tôi dạy tiếng Nhật cho anh ấy).
và Vてもらう。
私は彼に(から)日本語を教えてもらう( Tôi được anh ấy dạy tiếng Nhật cho).

Tuy nhiên, có nhiều bạn vẫn nhầm với cách dùng sau:

14.彼が私に本をくれる( Anh ấy cho tôi sách).
14-2.彼が私に日本語を教えてくれる(Anh ấy dạy tiếng Nhật cho tôi).

Dù dịch thế nào thì nghĩa của câu cũng không thay đổi chỉ có điều chủ ngữ thay đổi thì cách dùnh もらう hay くれる sẽ thay đổi. Và thường trong trường hợp dùng くれる thì 私に sẽ được ẩn đi.

15. Quan hệ đối lập phụ thuộc vào các cặp động từ.
私が彼に本を貸す(Tôi trả sách cho anh ấy).
私が彼に(から)本を借りる: Tôi mượn sách từ anh ấy.

16. Hành động mang bản chất tĩnh
会社に勤める(かいしゃにつとめる) Làm việc tại công ty.、
ベンチにすわる ngồi xuống ghế băng。

17. Biểu thị nơi/ địa điểm vào
タクシーにのる Vào Taxi.教室にはいる Vào lớp học.

18.Biểu thị So sánh, chia phần .
VD: 母ににている giống mẹ,
一日に3回飲んでください 1 ngày uống làm 3 lần.

19. Biểu thi liệt kê,kết hợp :
メニューにはコーヒーに紅茶にジュースにビールもある trong thực đơn có, cafe, trà, nước hoa quả, và có cả bia nữa., 茶髪(ちゃぱつ)にビアスの若者(わかもの) giới trẻ vừa tóc tai xanh đỏ lại vừa bông tai nữa.

20. Đối tượng của hành động sai khiến (thể sử dịch )
先生は学生に本を読ませ(せんせいはがくせいにほんをよませた)Giáo viên bắt học sinh đọc sách.

21.Phạm tội gì, vi phạm điều luật gì đó.
交通法規に違反する(こうつうほうそくにいはんする):Vi phạm luật giao thông

22. Mắc phải, bị nhiễm phải virus, bệnh gì đó.
患者がエボラ出血熱に感染している(かんじゃがエボラしゅっけつねつにかんせんしている: Bệnh nhân đang bị nhiễm virus sốt Ebola.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*